xả cặn lò hơi

xả cặn lò hơi

xả cặn lò hơi

xả cặn lò hơi

xả cặn lò hơi
xả cặn lò hơi

Hỗ trợ trực tuyến

ho tro

Mr. Lộc

Email:Locsaigon@gmail.com

Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến qua skype

Video

Thống kê truy cập

  • CÔNG TY TNHH BACA VNĐang online:1
  • CÔNG TY TNHH BACA VNTuần:245
  • CÔNG TY TNHH BACA VNTháng:1050
  • CÔNG TY TNHH BACA VNTổng truy cập:65798

Xả bẩn lò hơi

Xả bẩn lò hơi
  • Xả bẩn lò hơi
  • Giá: Liên hệ
  • Mã sản phẩm:
  • Lượt xem: 417
Thông tin chi tiết

 

XẢ ĐÁY (xả bẩn) CHO LÒ HƠI

1. Xả bẩn:

  • Xả bẩn là công đoạn rất quan trọng và bắt buộc trong vận hành nồi hơi. Mục tiêu của xả bẩn là loại bỏ các chất rắn keo tụ trong nước ra ngoài, nhằm tránh cáu cặn và bùn nhão trong nồi hơi.

 

Ống nước lò hơi đã lâu không xả bẩn

  • Cần xác định tỷ lệ xả bẩn cho phù hợp, nếu xả quá ít thì không loại hết chất bẩn mà xả quá nhiều thì hao phí nước và nhiên liệu. Chất bẩn phụ thuộc vào nước cấp và hóa chất xử lý nước.

  • Theo các tài liệu công nghệ, nồi hơi được thiết kế với tỷ lệ xả đáy tương đương 1%; nghĩa là, lò hơi hoạt động sinh ra 100 tấn hơi mỗi ngày thì mỗi ngày ta xả đáy khoảng 1,0 m3 nước.

  • Nếu sử dụng hóa chất Baca theo đúng hướng dẫn thì, tỷ lệ xả đáy chỉ cần 0,6 – 0,7% là đủ. Tùy thuộc vào cấu tạo nồi hơi, sẽ xác định chế độ xả đáy cho phù hợp. Nếu cần được tư vấn, xin gọi nhân viên Baca 0902 400 532 (Mr. Khôi).

Lưu ý:

  • Nếu van xả đóng không kín, nước nồi hơi rò rỉ ra ngoài, thì được hiểu là nước xả đáy; còn nước bị cuốn theo hơi, thì được hiểu là nước xả mặt; trong đó, xả bẩn bao gồm cả hai (xả đáy và xả mặt). Xả mặt loại bỏ các váng dầu nhớt tốt hơn, còn xả đáy loại bỏ chất bẩn tốt hơn.

  • Nếu nồi hơi xả bẩn càng nhiều (lưu ý cả lượng xả mặt), nước nồi hơi càng trong và lượng cáu cặn càng giảm song lại hao phí nước và tiêu hao nhiên liệu nên cần chọn giải pháp tối ưu mang lại hiệu quả cao nhất. (Ví dụ: Không quan tâm đến hóa chất, chỉ cần xả bẩn thật nhiều – khoảng 40% – nước nồi vẫn trong; Song, xử lý nước kiểu này cần phải tránh vì quá tốn kém).

  • Trường hợp nồi hơi xả mặt quá lớn (nước cuốn theo hơi quá nhiều), nước nồi hơi trong và giảm cáu cặn chứ không phải “cáu không đóng và ống không mòn”. Lý do: Các chất bẩn trong nước nếu không được xử lý triệt để và các hợp chất sắt do mòn ống cuốn theo dòng đối lưu có tỷ trọng nặng hơn nên có xu hướng đi xuống phía dưới, nên xả mặt chỉ mang đi một phần cáu cặn trong chứ không thể mang lớp cặn đã lắng xuống dưới.

2. Cách xả bẩn:

  • Xả mặt:

  • Do chủ động: Phương án này thường do nhà chế tạo sử dụng một vài lần khi lò còn mới nhằm loại bỏ lớp dầu mỡ còn bám trên mặt ống; sau đó, rất ít dùng.

  • Do bị động: người vận hành không muốn nhưng hiện tượng xả mặt vẫn xảy ra do nước bị cuốn theo hơi. Nếu lò hơi hoạt động ở 0 bar thì chỉ có hơi nước bay lên còn 100% nước được giữ lại; nhưng trong thực tế, hầu hết lò hơi hoạt động ở áp suất cao hơn, khi hơi nước thoát ra đã cuốn một phần nước theo luồng hơi đó.

  • Nước này đã làm hơi mất nhiệt, nhiệt độ không đều và kèm theo hiện tượng thủy kích, ống co giật nên trong lò hơi, người ta lắp thêm bộ tách nước theo quán tính cho hơi.

  • Thực tế, không thể tách nước hoàn toàn nên hiện tượng xả mặt luôn xảy ra tạo ra độ ẩm ban đầu của hơi. Độ ẩm này chiếm tỷ lệ dưới 2% thì chấp nhận được.

  • Xả đáy:

dùng:

     a. Chọn hóa chất:

  • Xử lý nước tuy chỉ chiếm một phần nhỏ trong chi phí sản xuất hơi bão hòa (khoảng 2%) song không thể thiếu. Hiện nay, xử lý bằng hóa chất là giải pháp thông dụng và có khả năng giải quyết tốt vấn đề “không cáu cặn và không mòn ống”. Xin lưu ý, không cáu cặn chứ không phải để cáu cặn xảy ra rồi giải quyết bằng cách tẩy phá, vì trong thời gian lớp cáu cặn đang hình thành thì lượng nhiên liệu đã tiêu hao không phải là nhỏ.

  • Như thế, nếu xử lý nước nồi hơi mà vẫn còn dấu hiệu tạo cáu, cặn, mòn ống hoặc thỉnh thoảng ống bị tắc, nghẹt, phù dộp, cháy ống, . . . hay một vài năm phải tẩy phá cáu cặn thì nên làm việc lại với nhà cung cấp; vì chắc chắn, xử lý nước như vậy không đạt hiệu quả, do hóa chất hay cách thực hiện? Nói chung, phải làm việc dứt điểm với nhà cung cấp hóa chất.

  • Khi chọn hóa chất, giá thành không thể bỏ qua, nhưng so sánh đơn giá chỉ có nghĩa khi sản phẩm có cùng chất lượng. Tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng của hóa chất xử lý nước là:

               - Đạt mục tiêu: “cáu không đóng, ống không mòn”. Đây là yếu tố quyết định vì nếu chấp nhận cáu cặn và mòn ống thì đâu cần xử lý nước làm chi?

               - Tỷ lệ xả bẩn thấp; song cần kiểm tra kỹ các tiêu chuẩn liên quan để có thể đánh giá chính xác chất lượng hóa chất xử lý nước.

     b. Dùng theo hướng dẫn:

      Khi đã chọn được hóa chất hay nhà cung cấp thì nên xử lý nước đúng theo hướng dẫn của Nhà cung cấp vì các lẽ sau:

      Do bảo mật công nghệ xử lý nên Nhà cung cấp không công bố thành phần chi tiết hóa chất hay có công bố thì một phần tuy nhỏ nhưng là chính yếu đã được bảo mật.

      Nên việc thay đổi cách dùng so với hướng dẫn của Nhà cung cấp hóa chất thường lợi bất cập hại.

     c. Theo dõi, kiểm tra:

  • Đơn giản, không có công tác kỹ thuật nào thực hiện thiếu kiểm tra và theo dõi thường xuyên mà đem lại kết quả ổn định và tốt được.

  • Chính nhờ kiểm tra mà biết chỉnh sửa cho phù hợp, thậm chí, tái khẳng định, việc chọn hóa chất hoặc nhà xử lý đang dùng đúng không?

 

1. Khái niệm về nước sử dụng cho nồi hơi:

Trong lãnh vực nồi hơi, người ta dùng 2 khái niệm:

  • Nước cấp (Feed water): nước đưa vào nồi hơi, thường là nước ngưng (hồi) do hơi nước mất nhiệt ngưng tụ thành nước và lượng nước bổ sung do thất thoát trong quy trình chuyển hóa giữa thể lỏng và hơi của nước.

  • Nước nồi hơi (Boiler water): nước đang hoạt động trong nồi hơi.

Dễ dàng thấy rằng, nước nồi hơi không đạt yêu cầu mới là dấu chỉ xảy ra cáu cặn và hiện tượng mòn ống nhưng đối tượng xử lý lại là nước cấp vào lò chứ không phải nước nồi hơi.

2. Tại sao cần phải xử lý nước cấp nồi hơi?

  1. Tổng quát:

  • Nồi hơi là thiết bị sản xuất hơi mang nhiệt đến nơi sử dụng, trong đó hơi nước chỉ là chất tải nhiệt; nên nước dùng cho nồi hơi không nhất thiết phải là nước sạch theo quy định của Bộ Y tế (QCVN 02-2009/BYT); hơn nữa, cho dù là nước sạch đạt tất cả các chỉ tiêu đi nữa, cũng không thể dùng trực tiếp cho nồi hơi mà không xử lý. Bởi lẽ, mục tiêu của việc xử lý nước nồi hơi không nhằm bảo vệ sức khỏe con người mà nhằm bảo vệ thiết bị nồi hơi (cáu không đóng và ống không mòn), đưa đến an toàn cho người sử dụng; và kết quả lớn kèm theo là giảm tiêu hao nhiên liệu (với chi phí khá lớn, làm cho các nhà kinh doanh không thể không quan tâm).

  • Mục tiêu như thế nghe rất cụ thể nhưng không thể đo lường được; cần có hàng rào để men theo, đó là Tiêu chuẩn nước dùng cho nồi hơi (nước cấp + nước nồi hơi). Ở Việt Nam, ban hành do Bộ Khoa học và công nghệ, hiện nay là TCVN 7704-2007. Song, các chỉ tiêu này khá thấp so với kỹ thuật và công nghệ trên thế giới nên hậu quả là cáu vẫn đóng, ống vẫn mòn với khối lượng ít hơn mà thôi.

  • Để cáu không đóng và ống không mòn nên dùng Tiêu chuẩn BACA-2012 (có thể nói, các chỉ tiêu này cao hơn các tiêu chuẩn hiện hành như ASME, EN 12 953-10, EN 12 952-12, JIS B 8223-2006 khá nhiều):

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị

Nước cấp vào nồi

Nước trong nồi

Mẫu thử

Tiêu chuẩn

Mẫu thử

Tiêu chuẩn

1

Độ pH (ở 250C)

 

 

7,0 – 9,0

 

11,0 – 11,8

2

Tổng lượng khoáng

mg/l

 

< 1000

 

< 2500

3

Độ dẫn điện

µS/cm

 

 

 

< 4000

4

Hàm lượng sắt

mg/l

 

< 0,3

 

< 1

5

Độ cứng tổng

mgCaCO3/l

 

< 1

 

< 5

6

Độ kiềm tổng (m)

mgCaCO3/l

 

 

 

80 - 600

7

Kiềm hỗn hợp (p)

mgCaCO3/l

 

 

 

100 - 800

8

Chloride (Cl-)

mg/l

 

 

 

< 400

9

Phosphate (PO4)3-

mg/l

 

 

 

20 - 40

10

Sulfite (SO3)2-

mg/l

 

 

 

< 10

11

Hydrazine (N2H4)

mg/l

 

 

 

0,1 – 1,0

12

Ô-xy hòa tan

mg/l

 

< 0,1

 

 

 

Số chỉ tiêu

 

 

5

 

11

  1. Đặc thù:

  • Hơi nước ngoài chức năng tải nhiệt còn tiếp xúc hay thâm nhập vào các sản phẩm đòi hỏi các tiêu chuẩn nghiêm ngặt khác như vệ sinh (ngành y tế), an toàn (chế biến thực phẩm), . . .

  • Các ngành này cần được tư vấn cá biệt về hóa chất xử lý nước nồi hơi sao cho bảo đảm được các yêu cầu nghiêm ngặt của sản phẩm.

3. Nguyên nhân - hậu quả của cáu cặn và ăn mòn trong nồi hơi?

  1. Hình ành:

 

  1. Khái niệm

  • Cáu là chất rắn màu trắng-xám bám chặt vào mặt trao đổi nhiệt của nồi hơi, thường do các hợp chất kết tủa của Ca2+ và Mg2+ tạo thành, như CaCO3, CaSO4, Ca2SiO4, tương tự cho Mg.

  • Cặn có màu nâu, đậm và chặt hơn là Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4 hay nhạt và xốp hơn là các hợp chất silicat.

  • Hiện tượng mòn ống: ngoài lượng sắt theo nước vào nồi hơi, những nồi hơi bị mòn ống còn đẩy ra một lượng sắt đáng kể từ ống bị bào mòn. Lượng sắt này ở dạng hợp chất {Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4}, lắng xuống thành cặn có màu nâu.

  1. Nguyên nhân:

  • Cáu xuất hiện là do hàm lượng Ca, Mg cao trong nước cấp mà xử lý bằng hóa chất không tốt, nhất là khi trong nước có nhiều khí CO2, SiO2.

  • Cặn do hàm lượng sắt, hợp chất silicat cao trong nước cấp mà xử lý bằng hóa chất không tốt hoặc ống bị oxy hóa còn gọi mòn ống. Trong đó, có thể do:

  • Ăn mòn hóa học: điều này rất nguy hiểm nhưng rất dễ khắc phục, chỉ cần kiểm soát độ pH nước nồi hơi trong khoảng 11,0 – 11,8 là tránh được.

  • Ăn mòn điện hóa: điều này nguy hiểm nhưng rất khó khắc phục, hầu như không thể xử lý bằng bình làm mềm, bộ khử khí mà phải xử lý bằng hóa chất. Nên nhờ kỹ thuật tư vấn hay có thể gọi cho Baca (Nồi hơi và xử lý nước) 0902 400 532.

  • Ăn mòn cơ học: do nước chuyển động trong ống đưới áp lực cao nhưng với vận tốc thấp nên lượng ăn mòn cũng ít; song không có cách nào tránh khỏi.

  1. Hậu quả:

  • Cáu cặn tạo nên một lớp có hệ số truyền nhiệt nhỏ hơn rất nhiều so với ống thép. Hậu quả rõ thấy là tiêu hao nhiên liệu. Mặt khác, truyền nhiệt kém nên ống bị nung nóng quá mức làm cho ống bị cháy, biến dạng, phù dộp, nổ ống dưới áp suất cao, . . .

    Độ dày cáu cặn (mm)

    0,5

    1

    2

    4

    8

    16

    30

    Số liệu thống kê

    của Châu Âu

    Tiêu hao nhiên liệu (%)

    2,0

    4,0

    6,0

    7,7

    10,0

    20,0

    80,0

  • Dưới lớp cặn xốp, hiện tượng ăn mòn xảy ra mãnh liệt hơn, thường do điện hóa. Vả lại, ống bị ăn mòn càng dễ dàng xảy ra các sự cố như ống bị cháy, biến dạng, phù dộp, nổ ống dưới áp suất cao, . . . vì ngoài lớp cặn cách nhiệt ra, khả năng chịu lực của ống lại giảm do bị mòn.

  • Như vậy, cáu cặn gây hao phí nhiên liệu, tuổi thọ nồi hơi giảm, dễ dàng xảy ra sự cố, mất chi phí sửa chữa lại không ổn định sản xuất. . . Kể ra, thiệt hại không nhỏ.

4. Quy trình xử lý nước nồi hơi:

  1. Nồi hơi trung bình – nhỏ (công suất ≤ 50 tấn hơi / giờ): được chia thành 2 giai đoạn:

  • Xử lý bên ngoài (nồi hơi): Giải pháp này xử lý không triệt để; tuy nhiên trong thực tế, được dùng rất rộng rãi:

  • Bình làm mềm: là thiết bị thay các ion Ca2+ và Mg2+ (nhân tố tạo cáu) bằng Na+ (không sinh cáu cặn) theo phương pháp trao đổi cation nhờ các hạt nhựa. Nước sau khi làm mềm thường có độ cứng dưới 2 ppm.

 

  • Bộ khử khí: sử dụng nhiều nhất là bộ khử khí dùng nhiệt, cụ thể là dùng hơi nước.

  • Xử lý bên trong (nồi hơi): Giải pháp này có khả năng xử lý triệt để, tuy nhiên còn tùy thuộc vào loại hóa chất và hàm lượng sử dụng; trong thực tế, người ta phối hợp cả 2 cách xử lý (bên trong + nên ngoài nồi hơi) nhằm giảm chi phí xử lý và nâng cao hiệu quả. Xử lý bên trong có thể là:

  • Xử lý bằng hóa chất: rất thông dụng; song phải theo dõi xem hóa chất đang dùng có mang lại hiệu quả là cáu không đóng và ống không mòn không? Nếu không đạt cần làm rõ với người tư vấn hay thay đổi hóa chất đang sử dụng.

Baca có chức năng kép là truy tìm, phong tỏa các nhân tố tạo cáu, xong loại ra ngoài bằng con đường xả bẩn (xả đáy) và tạo màng bảo vệ (magnetite) ống nồi hơi để tránh ô-xy hóa (mòn ống).

  • Xử lý bằng sóng siêu âm: thiết bị này có tác dụng phá hủy cáu cặn ngay khi được hình thành từ những mảnh rất nhỏ. Dầu vậy, ở Việt Nam được dùng nhiều ở thập niên trước, nay ít dùng.

  1. Áp dụng thực tế:

Không phải tất cả nồi hơi đều trang bị các bộ phận xử lý nước giống nhau mà thường được áp dụng như sau:

  • Nồi hơi có công suất dưới 1 tấn hơi / giờ: Thường chỉ dùng hóa chất để xử lý nước; ít dùng cách xử lý bên ngoài (bình làm mềm, khử khí)

  • Nồi hơi có công suất 1 – 5 tấn hơi / giờ: Thường dùng hóa chất và bình làm mềm để xử lý nước.

  • Nồi hơi có công suất lớn hơn 5 tấn hơi / giờ: Thường phối hợp cả bình làm mềm, bộ khử khí và hóa chất để xử lý nước.

 

backtop